Những chỉ số đo lường quan trọng trong mobile marketing mà marketer nào cũng cần biết
Cùng với xu hướng mobile firtst, đo lường các chỉ số trong mobile marketing dần trở nên quan trọng. Trong đó có 5 chỉ số mà marketer nào cũng cần biết.
1. Doanh thu bình quân một người sử dụng (Average Revenue Per User – ARPU)
Doanh thu bình quân một người sử dụng (ARPU) là lượng doanh thu mà một người dùng tích cực ứng dụng của bạn tạo nên. Chỉ số này được tính bằng tổng doanh thu trong một khoảng thời gian chia cho tổng số lượng khách hàng tích cực trong khoảng thời gian đó.

Chỉ số ARPU thay đổi đáng kể qua từng loại ứng dụng và mô hình doanh thu. Điều này khiến cho việc so sánh các chỉ số này trở nên khá vô nghĩa. Ngoại trừ những ứng dụng đủ giá trị, khiến người dùng sẵn sàng trả phí subscription và những ứng dụng dẫn đầu với doanh thu hơn 50000 đô la mỗi tháng, những chỉ số ARPU thông thường ở khoảng 0,04 đô la mỗi tháng hoặc 0,48 đô la mỗi năm.
Khi tính được ARPU, bạn có thể sử dụng ARPU cùng với hai chỉ số khác là chi phí trên một người sử dụng trung thành (CPLU) và Retention sẽ được liệt kê trong bài này để tăng giá trị của ứng dụng điện thoại.
2. Engagement
Chúng ta không có một định nghĩa hay công thức cụ thể cho Engagement mà chỉ có thể định nghĩa trong từng trường hợp ứng dụng và từng trường hợp kế hoạch marketing cụ thể. Do đó, Engagement thường được nhắc tới với định nghĩa “mong muốn sử dụng ứng dụng điện thoại lâu hơn và thường xuyên hơn”.

Nói đúng hơn, Engagement không phải một chỉ số, nhưng có nhiều chỉ số dễ hình dung hơn liên quan tới engagement thường được sử dụng như:
- Session length: thời gian một khách hàng dành cho ứng dụng của bạn trong một lần click.
- Session interval: mức độ thường xuyên.
- App screens per session: bao nhiêu phần của ứng dụng của bạn mà người dùng mở trong một session.
- Conversion rates for events: phần trăm khách hàng hoàn thành các bước trong ứng dụng.
- Interactions: tỉ lệ khách hàng được gửi tin nhắn và nhắc nhở, hoặc phần trăm khách hàng phản hồi.
- Opt – ins: số lượng khách hàng đăng kí để nhận thêm thông báo.
- Opt – outs: số lượng khách hàng muốn nhận ít thông báo hơn.
3. Tỉ lệ yêu thích
Tỉ lệ yêu thích được tính bằng số lượng khách hàng thích ứng dụng của bạn chia cho số lượng tin nhắn đánh giá được gửi đi. Chỉ số này được thể hiện bằng kết quả trả lời của các câu hỏi khảo sát: Bạn có thích ứng dụng này không? Và khách hàng có 3 lựa chọn: Có, Không và Không quan tâm. Dĩ nhiên tỉ lệ yêu thích đo số câu trả lời “Có”.

Tỉ lệ yêu thích là một trong những cách đo lường trải nghiệm của khách hàng đơn giản và chính xác nhất. Những đánh giá trải nghiệm thường rất ngắn gọn, không tốn nhiều công sức của người dùng nên dường như không khó để thu thập đánh giá, bạn có thể thu thập được ý kiến nhóm người dùng mẫu trong một khoảng thời gian ngắn.
4. Chi phí mỗi lần cài đặt (Cost Per Install – CPI)và chi phí trên một người sử dụng trung thành (CPLU)
CPI được tính bằng cách chia chi phí cho quảng cáo cho số lượng cài đặt trong quá trình chạy quảng cáo. CPI đo chi phí bạn phải bỏ ra để một khách hàng có thể tải ứng dụng của bạn về khi họ nhìn thấy quảng cáo của bạn (theo dõi số lần tải do quảng cáo hơn là số lần tải hữu cơ). Còn CPLU được tính bằng cách chia chi phí quảng cáo cho số lượng người dùng trung thành mới do quảng cáo.

Như đã đề cập phía trên, CPI và CPLU được sử dụng tốt nhất khi kết hợp với ARPU để tính giá trị mà bạn có thể thu lại sau khi đầu tư cho chiến dịch marketing. Để chiến dịch marketing của bạn đạt hiệu quả, chỉ số ARPU phải lớn hơn CPLU. Trong khi đó, với mobile marketing, thường rất khó xác định rõ ràng điều này. Do đó marketer cần phải nắm vững hai chỉ số nói trên.
5. Mức độ lâu dài (Retention)
Tổng mức độ sở hữu được tính bằng số lượng khách hàng tích cực mỗi tháng chia cho số lượng khách hàng cài đặt. Mức độ sở hữu tức thì bằng cách chia số khách hàng duy trì ứng dụng của bạn đến cuối khoảng thời gian khảo sát cho số lượng KH cài đặt ứng dụng vào đầu khoảng thời gian khảo sát.

Việc tính toán chỉ số này phụ thuộc vào ứng dụng cũng như kế hoạch mobile marketing của bạn. Trước khi tính, bạn cần xác định người dùng lâu dài là người đã dùng ứng dụng trong 30 ngày trở lại, hay là người dùng ứng dụng hằng ngày? Nếu xác định những khách hàng cần đạt được thông tin là người sử dụng ứng dụng trong 1 tháng vừa qua, thì ước tính trung bình một ứng dụng di động chỉ giữ được 40% người dùng 30 ngày sau khi cài đặt và 4% sau một năm. Tuy nhiên chỉ số này sẽ thay đổi đáng kể theo từng loại ứng dụng.
Biết được mức độ sở hữu cho bạn cái nhìn cụ thể hơn về mức độ thành công của ứng dụng. Bởi ứng dụng của bạn có thể có 100000 lượt tải về nhưng bao nhiêu người đang thực sự sử dụng chúng mới là quan trong.
Ảnh: congdongdigitalmarketing




